I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật, Đại học Huế (tên viết tắt: HUL)
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: DHA
3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính): Số 20 đường Võ Văn Kiệt, phường An Cựu, thành phố Huế
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://hul.edu.vn
(Trang thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.hul.edu.vn/)
5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh: http://hul.edu.vn hoặc https://tuyensinh.hul.edu.vn/
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0234.3946997 – 0934.75.75.11
Fanpage: Đại học Luật Huế Email: tuyensinh@hul.edu.vn
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo (chương trình đào tạo; ngành đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo ngành,....): http://hul.edu.vn hoặc https://tuyensinh.hul.edu.vn/
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: Theo quy định tại Điều 5 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế).
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 với thí sinh là đối tượng được quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2 của Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
2. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
3. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.
Thông tin chi tiết sẽ được quy định cụ thể tại thông báo về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Đại học Huế.
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ)
Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30 để tính điểm xét tuyển. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) của mỗi môn học ở cả năm các lớp 10, 11, 12.
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
ĐXT: Điểm xét tuyển – thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân
ĐƯT: Điểm ưu tiên
Môn 1: Môn Ngữ văn hoặc môn Toán phải đạt tối thiểu 6/10 điểm
Môn 2 và Môn 3: hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển
* Ghi chú:
+ Thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích tương ứng với các thành tích đạt được tuy nhiên tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (3 điểm/ thang 30 điểm)
+ Điểm xét tuyển tối đa của một thí sinh là 30 điểm.
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả học tập bậc THPT thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Ví dụ: Thí sinh đăng kí xét tuyển vào Ngành Luật - mã ngành 7380101, phương thức tuyển sinh xét tuyển học bạ THPT, tổ hợp xét tuyển C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, không có điểm cộng, không thuộc đối tượng ưu tiên và có kết quả học tập như sau:

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
ĐXT: Điểm xét tuyển – thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân
ĐƯT: Điểm ưu tiên
Môn 1: Môn Ngữ văn hoặc môn Toán phải đạt tối thiểu 6/10 điểm
Môn 2 và Môn 3: hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển
* Ghi chú:
+ Thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tương ứng với các thành tích đạt được tuy nhiên tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (3 điểm/ thang 30 điểm)
+ Điểm xét tuyển tối đa của một thí sinh là 30 điểm.
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả học tập bậc THPT thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.


3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển thực hiện và công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Ngưỡng đầu vào:
- Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy chế tuyển sinh hiện hành đối chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, cụ thể:
+ Đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT;
+ Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước:
- Nếu thí sinh có dự thi lại các môn trong kỳ thi TN THPT năm 2026 thì áp dụng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Nếu thí sinh không dự thi lại các môn trong kỳ thi TN THPT năm 2026 thì áp dụng ngưỡng ĐBCL đầu vào như sau: kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
4. Số lượng tuyển sinh
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Nếu số thí sinh có cùng mức điểm xét tuyển lớn hơn chỉ tiêu xét tuyển thì ưu tiên xét tuyển các thí sinh có điểm trung bình chung học tập năm học lớp 12 cao hơn.
6. Tổ chức tuyển sinh: Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế
7. Chính sách ưu tiên
- Các thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực, tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo các tiêu chí cụ thể như sau:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
2. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
3. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển theo Quy chế hiện hành.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh: Trường Đại học Luật và Đại học Huế cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh, đảm bảo tối đa quyền lợi của thí sinh trong xét tuyển.
10. Các nội dung khác (Thông tin chính sách khen thưởng và học bổng tuyển sinh năm 2026)
10.1. Khen thưởng dành cho thí sinh đạt Thủ khoa Trường, Á khoa Trường
+ Khen thưởng dành cho thí sinh đạt Thủ khoa Trường, Á khoa Trường xét dựa trên điểm thi TN THPT năm 2026 của thí sinh, không phân biệt phương thức xét tuyển, không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng.
+ Thủ khoa được khen thưởng: 30.000.000 đồng (xét theo điểm thi TN THPT năm 2026).
+ Á khoa được khen thưởng: 20.000.000 đồng (xét theo điểm thi TN THPT năm 2026).
(Trường hợp có số điểm ngang nhau thì xét học bổng căn cứ kết quả học tập trung bình cả năm lớp 12 của thí sinh).
10.2. Học bổng dành cho thí sinh có kết quả cao trong Kỳ thi TN THPT 2026
+ Thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 từ 28 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng): cấp học bổng trị giá tương đương học phí của năm học thứ 3 trong khóa học, ưu tiên tuyển chọn đi học nước ngoài theo các chương trình trao đổi sinh viên giữa Trường Đại học Luật và các đại học khác trên thế giới, xét và cấp học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân tài trợ cho sinh viên.
+ Thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 từ 26,0 điểm đến dưới 28 điểm (không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng): cấp học bổng tương đương trị giá học phí của học kì 1 năm học thứ 3 trong khóa học, xét và cấp học bổng tài trợ của tổ chức, cá nhân tài trợ cho sinh viên.
* Ghi chú: Thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 từ 26,0 điểm trở lên, không phân biệt tổ hợp xét tuyển, không tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng, được nhận các mức học bổng kể trên.
10.3. Học bổng dành cho thí sinh xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Đối tượng: thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Chế độ học bổng: học bổng toàn phần khóa học
10.4. Học bổng dành cho thí sinh đạt được điểm cộng trong xét tuyển
+ Đối tượng 1: Thí sinh thuộc các trường THPT chuyên có học lực xếp loại từ giỏi trở lên ở năm học lớp 12 và được điểm cộng trong xét tuyển.
+ Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026 ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (hoặc Giáo dục công dân), được điểm cộng trong xét tuyển.
+ Đối tượng 3: Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế còn thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp tính đến ngày xét tuyển và được điểm cộng trong xét tuyển.
+ Chế độ học bổng: học bổng trị giá tương đương học phí của học kì 1 năm học thứ 3 trong khóa học
* Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều mức học bổng thì chỉ nhận mức học bổng cao nhất.
10.5. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có): Dự kiến mức thu năm học 2026 – 2027 là 18 triệu đồng/năm/sinh viên; mức tăng hàng năm (nếu có) không quá 20% so với mức học phí năm liền kề.
